[Cơ bản] Thuật ngữ cơ bản về Công nghệ thông tin

[Cơ bản] Thuật ngữ cơ bản về Công nghệ thông tin

Bảng tra cứu thuật ngữ Công nghệ thông tin

Giới thiệu
Nhằm giúp cho khách hàng cũng như những người đam mê có thể tìm hiểu thêm về Công nghệ thông tin, Ingreetech xin giới thiệu bảng tra cứu các thuật ngữ công nghệ thông tin cơ bản. Bảng tra cứu liệt kê danh sách các thuật ngữ gốc bằng tiếng Anh (bao gồm từ viết tắt phổ biến) được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái Latin và kèm theo các giải thích đơn giản, dễ hiểu.
Đối tượng sử dụng
Bài viết này chỉ cung cấp những thông tin cơ bản, không phải là những bài nghiên cứu học thuật chuyên sâu nên thích hợp với những người không chuyên về lĩnh vực công nghệ. Ngoài ra, người đọc có thể sử dụng một số thuật ngữ làm cơ sở so sánh để ra quyết định mua sản phẩm công nghệ thông tin.
Khuyến cáo
Bảng tra cứu này được đội ngũ chuyên gia của Ingreetech tìm hiểu và trích dẫn từ các tài liệu đáng tin cậy, được công bố rộng rãi trên Internet. Tuy nhiên, quá trình biên soạn không tránh được những thiếu sót ngoài ý muốn. Ingreetech rất mong nhận được những ý kiến đóng góp trên cơ sở khoa học để bổ sung và hoàn thiện bài viết.
Bài viết này có bản quyền sáng tác thuộc về Ingreetech, được biên soạn nhằm mục đích phi lợi nhuận và phục vụ cộng đồng. Mọi sự sao chép toàn bộ hoặc một phần mà không thông báo với Ingreetech, không trích dẫn, không ghi rõ nguồn gốc đều xem như là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Danh sách thuật ngữ

Thuật ngữ
Diễn giải
Bluetooth 4.0 Low Energy (LE)Chuẩn kết nối không dây dựa vào tần số 2,4 Ghz. Tiết kiệm điện năng tiêu thụ. Cho tốc độ kết nối cao với các thiết bị ngoại vi không dây như điện thoại, chuột, bàn phím, loa….
CacheBộ nhớ đệm là bộ nhớ thực lưu trữ dữ liệu được kết nối trực tiếp với vi xử lý (CPU) giúp tăng tốc độ xử lý. Bộ nhớ đệm thường được chia làm 3 cấp tương ứng với tốc độ xử lý: cấp 1 (level 1 - L1) có dung lượng thấp nhưng tốc độ truy xuất cao nhất, tương đương với tốc độ xử lý của vi xử lý; cấp 2 (L2) và cấp 3 (L3) có dung lượng cao hơn nhưng tốc độ truy xuất thấp hơn. Đơn vị đo lường chủ yếu hiện nay là KB (Kilobyte), MB (Megabyte).
Central Processing Unit
CPU
Vi xử lý hay bộ xử lý trung tâm, là nơi xử lý tất cả các hoạt động của máy tính.
CoreNhân (lõi) vi xử lý, là đơn vị xử lý song song thực tế, tốc độ xử lý được đo bằng Gigahertz (GHz).
Double Data Rate type 3 Low voltage
DDR3L
Bộ nhớ kênh đôi thế hệ thứ 3 điện thế thấp, là chuẩn bộ nhớ hiệu năng cao, điện năng tiêu thụ thấp 1,35V. Đơn vị đo lường chủ yếu hiện nay là Megahertz (MHz).
Dynamic Video Memory Technology
DVMT
Bộ nhớ chia sẻ là lượng bộ nhớ chính RAM dùng để chia sẻ cho bộ xử lý đồ hoạ để xử lý riêng cho các tác vụ đồ hoạ. Đơn vị đo lường chủ yếu hiện nay là Gigabyte (GB).
embedded MultiMediaCard
eMMC
Bộ nhớ thẻ đa năng tích hợp là chuẩn thẻ nhớ dùng cho ổ đĩa thể rắn được tích hợp vào bo mạch chủ.
Execution Unit
Functional Unit
Đơn vị thực thi là thành phần của GPU dùng để thực hiện trình diễn hay tính toán về đồ hoạ.
Graphics processing unit
GPU
Bộ xử lý đồ hoạ, là tổ hợp xử lý tất cả các tác vụ liên quan đến đồ hoạ.
High-Definition Multimedia Interface
HDMI
Cổng kết nối hoàn toàn tương thích với máy vi tính, màn hình hiển thị và những thiết bị điện tử gia đình theo chuẩn Giao tiếp hình ảnh kỹ thuật số Digital Visual Interface (DVI). HDMI hiện là chuẩn kết nối phổ biến hiện nay cho hình ảnh hiện thị sắc nét và tăng độ sáng cho màn hình LCD, đặc biệt là màn hình công nghệ LED.
High Speed 400
HS400
Chuẩn tốc độ dành cho thẻ nhớ thế hệ 5 (eMMC 5.0), tốc độ truy xuất dữ liệu tối đa có thể lên đến 200 Mbps.
Inverter AdapterBộ chuyển dòng điện xoay chiều Alternating Current (AC) sang một chiều Direct Current (DC).
LithographyMạch in vi xử lý được thiết kế với nhiều bán dẫn transistor. Khoảng cách giữa các bán dẫn được đo bằng đơn vị nanometer (nm). Khoảng cách càng ngắn thì số lượng bán dẫn trên cùng một đơn vị diện tích mạch in càng nhiều. Kết quả là tốc độ xử lý nhanh hơn. Đồng thời, cùng một tốc độ xử lý nếu diện tích mạch in được thu nhỏ lại thì nhiệt lượng toả ra ít hơn.
Lithium-ion Polymer
Li-Po
Công nghệ pin thế hệ mới, dung lượng lớn, sạc nhanh thông minh, độ bền cao.
Memory bandwidthBăng thông bộ nhớ thể hiện tốc độ lưu thông dữ liệu vào/ra bộ nhớ. Đơn vị đo lường chủ yếu hiện nay là Gigabit per second (Gbps).
MicroSD ReaderĐầu đọc thẻ nhớ chuẩn MicroSD được sử dụng phổ biến cho các dòng điện thoại thông minh.
Open SourceNền tảng bao gồm hệ điều hành, ứng dụng... với mã nguồn được mở miễn phí dành cho cộng đồng.
Point of Sale
POS
Điểm bán hàng.
Random-access memory
RAM
Bộ nhớ trong là bộ nhớ chính của máy tính dùng để truyền dữ liệu giữa vi xử lý và các thiết bị khác. Đơn vị đo lường chủ yếu hiện nay là Gigabyte (GB).
TV-BoxThiết bị thông minh hỗ trợ giải trí, kết nối với tivi, màn hình, máy chiếu....
Universal Serial Bus
USB
Chuẩn công nghiệp dành cho cáp, cổng kết nối, giao tiếp, cấp nguồn và giao thức kết nối dữ liệu giữa máy tính và các thiết bị ngoại vi. Phiên bản 3.0 có băng thông phổ biến là 5,0 GB/s (dữ liệu thô) hay 625 MBps (dữ liệu thông thường).
USB Type-CChuẩn kết nối USB mới, cho tốc độ truyền dữ liệu cao và sạc công suất cao, an toàn.
Wireless ACChuẩn kết nối mạng không dây Wifi mới nhất với tần số cao 5,0 Ghz, tốc độ kết nối và truyền dữ liệu ít nhất là 400 Mbps.
Bình luận của bạn sẽ được duyệt trước khi đăng lên